HỆ THỐNG THANH TOÁN SWIFT

HỆ THỐNG THANH TOÁN SWIFT

Hệ thống thanh toán SWIFT ra đời đã làm cho giao dịch giữa các quốc gia trên thế giới trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Vậy, hệ thống thanh toán SWIFT là gì?

Hệ thống SWIFT là một hiệp hội mà thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT. SWIFT giúp các ngân hàng trên thế giới là thành viên của SWIFT chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin. Mỗi thành viên được cấp 1 mã giao dịch gọi là SWIFT code.

Các thành viên trao đổi thông tin/chuyển tiền cho nhau dưới dạng các SWIFT message, là các bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lý giao dịch. SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền thông an ninh và phần mềm giao diện cho các ngân hàng và tổ chức tài chính.

Do tính chất là điều khiển luồng tiền của cả thế giới nên tính bảo mật của SWIFT rất cao, hacker chưa bao giờ tấn công được vào hệ thống này.

SWIFT cung cấp cho mỗi tổ chức tài chính một mật mã riêng biệt từ 8 đến 11 ký tự. Có thể chúng là SWIFT code hay BIC (Business/Bank Identifier Codes – mã định dạng của các doanh nghiệp/ngân hàng) , hoặc mã ISO 9362 (một định dạng chuẩn của mã nhận dạng doanh nghiệp). Mỗi SWIFT code sẽ có đầy đủ thông tin về quốc gia, thành phố, chi nhánh và tên ngân hàng của mỗi thành viên.

Ví dụ với ngân hàng và dịch vụ tài chính của Ý UniCredit Banca, có trụ sở chính tại Milan. UniCredit có mã SWIFT với 8 ký tự là: UNCRITMM.

Ví dụ với ngân hàng và dịch vụ tài chính của Ý UniCredit Banca, có trụ sở chính tại Milan. UniCredit có mã SWIFT với 8 ký tự là: UNCRITMM.

4 ký tự đầu tiên: mã code của tổ chức (UNCR viết tắt cho UniCredit Banca)

2 ký tự tiếp theo: mã code quốc gia (IT viết tắt của Italy)

2 ký tự sau đó: mã code địa chỉ/thành phố (MM viết tắt của Milan)

3 ký tự cuối cùng: không bắt buộc, các tổ chức thường dùng nó để phân định mã code cho các chi nhánh độc lập

Giả sử, Ngân hàng thương mại Mỹ BAC (Bank of America) có khách hàng tại chi nhánh New York. Người này có nhu cầu gửi tiền cho người bạn của mình. Người bạn này hiện đang sử dụng dịch vụ của ngân hàng UniCredit Banca chi nhánh Venice. Vậy thì khách hàng này chỉ cần cung cấp cho BAC số tài khoản ngân hàng UniCredit cùng SWIFT code của bạn mình để có thể thực hiện giao dịch chuyển tiền quốc tế.

BAC sẽ gửi một SWIFT message tới UniCredit Banca thông qua mạng lưới bảo mật của SWIFT. Khi UniCredit Banca nhận được thông báo của SWIFT về khoản thanh toán sắp diễn ra, số tiền sẽ được chuyển tới tài khoản của người bạn tại Ý

Những ưu điểm của hệ thống thanh toán SWIFT đã làm cho hệ thống này trở nên vượt trội so với các hệ thống khác trên thế giới

Về đối tượng sử dụng SWIFT

Ban đầu, người sáng lập SWIFT thiết kế nền tảng này chỉ để thuận tiện hoá các giao dịch về ngân khố, tiền bạc cho các đại lý. Tuy nhiên, sự phát triển công nghệ mạnh mẽ đã tạo nên nhiều khả năng mới cho SWIFT. Dần dần, mạng lưới mở rộng cung cấp dịch vụ cho các đối tượng sau:

Ngân hàng

Các tổ chức trung gian và các hãng buôn

Những người buôn bán chứng khoán

Các công ty quản lý tài sản

Trung tâm thanh toán bù trừ

Các công ty lưu ký

Các công ty liên doanh

Những người môi giới tiền tệ và những người giao dịch ngoại hối

Những người cung cấp dịch vụ, thư tín dụng và bảo lãnh

SWIFT cho phép truy cập và sử dụng nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm: 

Về các dịch vụ cung cấp

Khớp lệnh thời gian thực cho các giao dịch kho bạc và ngoại hối;

Truy cập vào cơ sở hạ tầng thị trường ngân hàng để xử lý thanh toán giữa các ngân hàng;

Truy cập vào cơ sở hạ tầng thị trường chứng khoán để xử lý bù trừ cho các khoản thanh toán, chứng khoán, ngoại hối, và các giao dịch phái sinh.

Trí tuệ doanh nghiệp

Gần đây, SWIFT đã giới thiệu các trang tiện ích báo cáo mới tới người dùng. Chúng cung cấp cho khách hàng một góc nhìn đa dạng theo thời gian thực để giám sát các hoạt động và luồng giao dịch. Các báo cáo này lọc thông tin dựa trên khu vực, quốc gia, loại tin nhắn cùng các thông số có liên quan.

Các tiện ích bảo mật

Nhằm vào các dịch vụ xoay quanh việc tuân thủ các quy tắc và bảo mật tài chính, SWIFT cung cấp các tiện ích như: quy trình xác minh danh tính KYC (Know Your Customer) hay các thủ tục, quy định về việc chống rửa tiền AML (Anti – Money Laundering).

Trao đổi thư tín và các giải pháp phần mềm

Cốt lõi hoạt động kinh doanh của SWIFT nằm ở việc cung cấp một mạng lưới kết nối, trao đổi thông tin nhanh chóng, an toàn, đáng tin cậy. Thông qua các trung tâm tin nhắn và phần mềm khác nhau, SWIFT đưa ra hàng loạt các dịch vụ và tiện ích giúp cho khách hàng của họ có thể nhận và gửi các tin nhắn giao dịch một cách dễ dàng hơn.

Địa chỉ SWIFT dùng để trao đổi nghiệp vụ thanh toán Quốc tế

Mỗi ngân hàng tham gia vào SWIFT đều được xác định bởi một địa chỉ BIC (Bank Identifier Code) cụ thể. Thông qua địa chỉ này, các ngân hàng có thể trao đổi nghiệp vụ TTQT và các dịch vụ khác do SWIFT cung cấp. Địa chỉ BIC có hai loại, loại 8 ký tự dùng cho các ngân hàng độc lập và loại 11 ký tự dùng cho các chi nhánh. Ngoài ra không có loại nào khác. 

Kết cấu của địa chỉ SWIFT gồm 2 loại:  

Loại 8 ký tự: 

AAAA(code)

BB(code)

CC(code)

Ngân hàng

Quốc gia

Địa phương

Loại 11 ký tự: Là địa chỉ SWIFT thường được dành cho các chi nhánh giống như loại 8 ký tự nhưng có thêm ba ký tự phía sau để phân biệt chi nhánh.

 

AAAA(code)

BB(code)

CC(code)

DDD(code)

Ngân hàng

Quốc gia

Địa phương

Chi nhánh

AAAA: Là ký tự viết tắt bằng tiếng Anh của tên ngân hàng. Đây là đặc điểm để nhận diện ngân hàng, phân biệt các ngân hàng và tổ chức tài chính với nhau. Ở vị trí 4 ký tự đầu tiên AAAA này chỉ cho phép dùng ký tự là chữ từ A đến Z, không cho phép sử dụng số ở đây. Nếu sử dụng số ở đây thì sẽ không phù hợp chuẩn. 

BB: Là ký tự viết tắt tiếng Anh của quốc gia của ngân hàng dùng. Hai ký tự BB này được sử dụng theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2. Đối với các ngân hàng Việt Nam thì 2 ký tự này luôn luôn là VN. Do đó khi nhìn vào mã Swift Code mà thấy vị trí thứ 5,6 có chữ VN thì nghĩa là ngân hàng đó ở Việt Nam. 

CC: Là mã nhận diện địa phương. Ở 2 ký tự này được phép sử dụng cả số lẫn chữ. Mã CC quy định thường là VX. 

DDD: Là mã nhận diện ngân hàng, chi nhánh ngân hàng tham gia. Ở 3 ký tự này cho phép sử dụng cả số lẫn chữ. Tuy vậy ở Việt Nam thì khách hàng không cần quan tâm đến 3 ký tự này. 

Ví dụ: Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội có mã là BIDVVNVX215:  

BIDV

VN

VX

215

NH BIDV

Việt Nam

Hà Nội

Cầu Giấy

 

Mẫu điện SWIFT được dùng trong giao dịch thanh toán

Cách phân chia

Tất cả các mẫu điện được phân chia thành 9 nhóm điện, mỗi nhóm điện được sử dụng cho một phương thức TTQT hoặc một loại giao dịch ngân hàng quốc tế:

Nhóm 1: Sử dụng cho chuyển tiền phục vụ khách hàng.

Nhóm 2: Sử dụng cho chuyển tiền cho các tổ chức tài chính.

Nhóm 3: Sử dụng cho mua bán ngoại tệ.

Nhóm 4: Sử dụng trong phương pháp nhờ thu.

Nhóm 5: Sử dụng cho các giao dịch về chứng khoán.

Nhóm 6: Sử dụng cho các giao dịch về quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ.

Nhóm 7: Sử dụng cho Thư tín dụng và Bảo lãnh.

Nhóm 8: Sử dụng cho Séc du lịch.

Nhóm 9: Sử dụng cho điện tự do và trao đổi Test key.

Ví dụ về quy trình chuyển tiền thông qua việc sử dụng điện SWIFT

Khách hàng có nhu cầu muốn chuyển tiền cho người thân bên nước ngoài, sau khi yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ đi kèm cần thiết thì chuyên viên sẽ đưa khách hàng form yêu cầu chuyển tiền cho khách hàng điền vào, sau đó thì sẽ soạn 1 điện MT103, in ra, đem bản in cùng bộ hồ sơ khách hàng nộp chuyển cho trưởng phòng, trình lãnh đạo xét duyệt rồi đẩy điện về phòng SWIFT, phòng SWIFT sẽ đẩy tiếp điện đi, trong thời gian ngắn sẽ nhận lại được 1 điện ACK (đã được xác thực) hoặc hoặc điện NAK (chưa được xác thực).

Nếu điện được xác thực thì sẽ được ký bởi chuyên viên, kiểm soát và lãnh đạo. Phía ngân hàng bên kia sau đó sẽ nhận được thông báo nhận tiền, người hưởng lợi lúc này sẽ ra ngân hàng và xuất trình giấy tờ cần thiết để nhận tiền.

Về mẫu đơn SWIFT

  1. Các điều kiện chuyển tiền quốc tế đi của BIDV (BIDV’s terms and conditions on overseas remittance)
  2. Định nghĩa (Definitions)

Trong Lệnh chuyển tiền này, nếu không có quy định gì khác, các thuật ngữ được hiểu như sau: (On this form, unless otherwise stipulated, words and phrases are understood as follows):

“BIDV”: là Sở Giao dịch và Chi nhánh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (“BIDV”: any Transaction Center and Branche of Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam).

“Bên thứ ba”: là Ngân hàng nhận điện/Ngân hàng trung gian… mà BIDV gửi điện trực tiếp/gián tiếp để chuyển tiền đến Ngân hàng người hưởng (“Third Party”: any Receiving bank/ Intermediary bank… chosen by BIDV to convey the funds directly or indirectly to the Beneficiary bank).

"Người chuyển tiền": là cá nhân/tổ chức đề nghị BIDV thực hiện Lệnh chuyển tiền (Applicant: any individual/entity that requests BIDV to effect the remittance transaction).

  1. BIDV có quyền lựa chọn sử dụng dịch vụ của Bên thứ ba để thực hiện Lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Người chuyển tiền (BIDV has its full authority to choose any Third Party’s service to effect the remittance transaction as per request by the Applicant).
  2. BIDV không chịu trách nhiệm về những tổn thất, thiệt hại nếu giao dịch bị trì hoãn, không được thực hiện do các nguyên nhân bất khả kháng hoặc do những sự cố nằm ngoài sự kiểm soát của BIDV. BIDV sẽ tích cực trong việc liên hệ với Bên thứ ba để giảm thiểu tổn thất, thiệt hại có thể phát sinh cho Người chuyển tiền (In no circumstances will BIDV bear any losses or damages if the transaction is delayed or failed to be performed due to Force Majeure or any incidents that are out of BIDV’s control. If any such circumstances occur, however, BIDV will try its best in contacting the Third Party involved to minimize the Applicant’s potential losses and damages).
  3. Người chuyển tiền đồng ý rằng BIDV và/hoặc Bên thứ ba có thể trì hoãn, giữ lại hoặc từ chối thực hiện giao dịch mà không chịu bất cứ trách nhiệm gì nếu BIDV và/hoặc Bên thứ ba có cơ sở nghi ngờ rằng: (i) Giao dịch có thể vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; và/hoặc (ii) Giao dịch có liên quan đến rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố (I/We agree that BIDV and/or the Third Party can delay, block or refuse to make the transaction without bearing any responsibility if BIDV and/or the Third Party has any grounds to establish suspicion that: (i) the transaction may breach any Vietnamese laws or international laws and common practices, and/or (ii) the transaction may involve money laundering or terrorist financing).
  4. Người chuyển tiền đồng ý rằng BIDV được phép cung cấp thông tin liên quan đến Người chuyển tiền và giao dịch chuyển tiền bao gồm nhưng không giới hạn: tên; thông tin CMND, Hộ chiếu, Đăng ký kinh doanh; địa chỉ; Mã số thuế; ... theo yêu cầu của (i) Bên thứ ba; (ii) các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và/hoặc của nước mà Bên thứ ba/Ngân hàng người hưởng mang quốc tịch (I/We agree that BIDV can provide all information relating to the Applicant and the transaction, including but not limited to: name; information of ID, Passport, Business Registration; address; Tax code; … at the request of: (i) the Third Party, (ii) Vietnamese authority and/or the competent authority of the Third Party’s/Beneficiary Bank’s country).
  5. Cam kết của Người chuyển tiền (Applicant’s commitments)

Người chuyển tiền cam kết (I/We undertake that): 

(1)  Hồ sơ đi kèm Lệnh chuyển tiền này tuân thủ mọi quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (The supporting documents attached to this payment order are in strict compliance with current laws and regulations on foreign exchange control and other related regulations of S.R.Vietnam); 

(2) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, xác thực của Lệnh chuyển tiền và hồ sơ cung cấp cho BIDV (I/We shall bear the responsibility for the legitimate and authenticity of this payment order and the attached documents); 

(3) Chịu mọi rủi ro liên quan đến chỉ dẫn thanh toán trên Lệnh chuyển tiền (I/We shall bear all risks arising from my/our instructions on this payment order);

(4) Cho phép BIDV lựa chọn Ngày hiệu lực thanh toán sang ngày làm việc tiếp theo trong trường hợp Ngày hiệu lực trên Lệnh chuyển tiền trùng với ngày nghỉ của Bên thứ ba/Ngân hàng người hưởng (BIDV is allowed to set the Value date to the next working day in case the Value date mentioned on this payment order is the working day-off of Third Party/Beneficiary bank); 

(5) Cung cấp đầy đủ các chứng từ theo quy định của BIDV cho từng mục đích chuyển tiền và bổ sung các chứng từ còn thiếu (nếu có) (I/We shall submit all supporting documents as required by BIDV for each remittance purpose and furnish BIDV with other un-presented documents (if any)):

- Hóa đơn và Tờ khai hải quan đã thông quan (kèm Tờ khai hải quan gốc để đối chiếu) đối với trường hợp chuyển tiền thanh toán nhập khẩu hàng hóa trước khi nhận hàng (Invoice and copy of cleared Customs Declaration Form (original one submitted for checking) - in case payment is made before goods delivery); hoặc (or)

- Chứng từ chứng minh dịch vụ đã được cung cấp theo đúng yêu cầu của hợp đồng đối với trường hợp chuyển tiền thanh toán dịch vụ trước khi dịch vụ được thực hiện (Supporting documents certifying that services are strictly performed as per contract terms and conditions - in case payment is made before service performance); hoặc (or)

- Visa nhập cảnh có hiệu lực của người Việt Nam ở nước ngoài đối với giao dịch chuyển tiền một chiều cho người Việt Nam ở các nước quy định có Visa nhập cảnh (Valid Visa of Vietnamese overseas – in case of outward remittance for Vietnamese overseas in Visa- required countries);

(6) Đã nhận được dịch vụ theo đúng yêu cầu của hợp đồng đối với trường hợp  chuyển tiền thanh toán dịch vụ sau khi dịch vụ được thực hiện (Service has been strictly performed as per contract terms and conditions – in case payment is made after service performance);

(7) Chuyển tiền trợ cấp không quá số tiền tối đa/người thân/năm theo quy định hiện hành (trừ trường hợp có chứng từ chứng minh số tiền chuyển vượt mức là hợp lý) đối với giao dịch chuyển tiền trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài (Allowance to overseas relatives shall not exceed the limit stated in current regulations on foreign exchange control, unless the excess amount is evidenced reasonably by supporting documents); 

(8) Cung cấp mọi thông tin có liên quan đến giao dịch chuyển tiền cho BIDV khi BIDV có yêu cầu để kiểm soát việc tuân thủ: pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế, quy định phòng chống rửa tiền và/hoặc tài trợ khủng bố (I/We shall furnish BIDV with all information related to the transaction upon BIDV’s request to be in compliance with Vietnamese laws, international laws and practices, regulations on money laundering and/or terrorist financing);

(9) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu Người chuyển tiền vi phạm các cam kết nêu trên (I/We shall bear full legal responsibility for breach of my/our above-mentioned commitments).

II/ Cách ghi các yếu tố trên ấn chỉ

Các yếu tố có dấu (*) là yếu tố bắt buộc điền đầy đủ. Trường hợp chuyển tiền Quốc tế, Chi nhánh căn cứ hướng dẫn của BIDV tại Quy định chuyển tiền để hướng dẫn khách hàng ghi chính xác các thông tin trên Lệnh chuyển tiền.

  1. Thông tin trường 32A:

- “Ngày hiệu lực”: Ghi ngày khách hàng yêu cầu Lệnh chuyển tiền được thực hiện.

- “Số tiền bằng số”, “Số tiền bằng chữ”: Ghi số tiền theo loại tiền tệ khách hàng đề nghị chuyển.

- “Loại tiền”: Ghi loại tiền tệ khách hàng đề nghị chuyển.

Lưu ý: Trường hợp loại tiền tệ khách hàng đề nghị chuyển tiền khác với loại tiền tệ trên tài khoản khách hàng đề nghị trích Nợ hoặc khác với loại tiền tệ khách hàng nộp tiền mặt vào Ngân hàng (phát sinh giao dịch mua bán ngoại tệ) thì số tiền trích nợ tài khoản khách hàng tại BIDV hoặc số tiền mặt khách hàng nộp vào Ngân hàng căn cứ theo thỏa thuận mua bán ngoại tệ.

  1. Thông tin trường 50 “Người chuyển tiền”:

- Trường hợp khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, ghi số CMND/ HC, ngày cấp nơi cấp.

- Trường hợp khách hàng thanh toán theo phương thức trích nợ tài khoản thì ghi số tài khoản trích nợ và không cần ghi các thông tin CMND/ HC, ngày cấp, nơi cấp.

  1. Thông tin trường 56 “Ngân hàng trung gian”, trường 57 “Ngân hàng người hưởng”:

- Trường hợp chuyển tiền quốc tế, cần ghi địa chỉ Ngân hàng trung gian, Ngân hàng người hưởng chi tiết đến thành phố/ tỉnh và quốc gia.

- “Mã SWIFT”: là mã của các của các ngân hàng trong hệ thống SWIFT

- “Mã thanh toán bù trừ” là số CHIPS/ Fedwire nếu Loại tiền là USD, BSB nếu Loại tiền là AUD, Sort Code nếu Loại tiền là GBP, Transit Code nếu Loại tiền là CAD, …

  1. Thông tin trường 59 “Người hưởng”:

- Trường hợp người hưởng có tài khoản hoặc số IBAN tại Ngân hàng (đối với các nước có yêu cầu sử dụng số IBAN như: các nước EU, UAE, ...): Ghi tên người hưởng, số tài khoản/ số IBAN người hưởng tại Ngân hàng và không phải ghi số CMND/HC, ngày cấp, nơi cấp.

- Trường hợp người hưởng nhận bằng giấy tờ chứng minh nhân thân tại Ngân hàng khác: Ghi họ tên; các yếu tố liên quan đến giấy tờ chứng minh nhân thân của người nhận tiền.

Lưu ý: Trường hợp chuyển tiền quốc tế, cần ghi đầy đủ địa chỉ người hưởng, chi tiết đến số nhà, phố, tỉnh/ thành phố, quốc gia.

  1. Thông tin trường 70:

Lưu ý: Trường hợp chuyển tiền quốc tế, cần ghi đầy đủ số, ngày hợp đồng/ số, ngày hóa đơn/ số tham chiếu theo yêu cầu trên chứng từ người hưởng phát hành cho người chuyển tiền/các nội dung khác (ví dụ: Tuition/ Living expense/ Allowance/….)

  1. Thông tin trường 71A “Phí Ngân hàng”:

- “Phí trong nước”

+ Chọn “Người chuyển tiền chịu” nếu người chuyển tiền trả phí cho BIDV, hoặc

+ Chọn “Người hưởng chịu” nếu phí của BIDV được trích từ số tiền chuyển tại trường 32A.

- “Phí ngoài nước”

+ Chọn “Người chuyển tiền chịu” nếu người chuyển tiền chấp nhận trả thêm phí của ngân hàng trung gian, ngân hàng người hưởng, hoặc

+ Chọn “Người hưởng chịu” nếu phí của ngân hàng trung gian, ngân hàng người hưởng được trích từ số tiền chuyển tại F32A.

- Việc lập chứng từ khi thu phí thực hiện tương tự như quy định tại Mục 5, Phần II, Mẫu số 01/QĐ-AC quy định này.

  1. Nội dung cam kết: Khách hàng ghi rõ thời gian dự kiến bổ sung chứng từ còn thiếu theo quy định của BIDV theo dạng: ngày/ tháng/ năm.
  2. Chữ ký:

- Trường hợp khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng ký, ghi đầy đủ họ tên tại yếu tố chữ ký “Người chuyển tiền”.

- Trường hợp khách hàng thanh toán theo phương thức trích nợ tài khoản, thực hiện tương tự như quy định về chữ ký Chủ tài khoản/ Kế toán trưởng tại Mục 7, Phần II, Mẫu số 05/QĐ-AC quy định này.

(Sản phẩm của FTC Việt Nam. Lưu hành nội bộ)